설날 연휴 휴강 및 수강 할인 혜택 안내
안녕하세요, Haha Academy입니다.
설날 연휴와 관련하여 휴강 일정 및 학원 소식을 안내드립니다
게시일:
조회수:
“4 NGỮ PHÁP PHỦ ĐỊNH TIẾNG VIỆT ĐƠN GIẢN VÀ DỄ NHỚ NHẤT”
(베트남어로 4가지 부정 문법은 가장 간단하고 기억하기 쉽다)
Không + Động từ/ tính từ (안 +동사/형용사).
Phó từ 안 đứng trước động từ hoặc tính từ để diễn tả sự phủ định “không” (ví dụ: không đẹp, không tốt, không học bài, không ăn cơm,…) (부사는 안 "아니오" 부정사를 표현하기 위해 동사나 형용사 앞에 선다).
Ví dụ (보기)
Tập thể dục (운동하다) => Không tập thể dục(운동을 안 하다).
Nấu ăn (요리하다) => Không nấu ăn (요리를 안 하다).
Dọn dẹp (청소하다) => Không dọn dẹp (청소를 안 하다).
Câu ví dụ (예문)
Hôm qua, em tôi đã không học bài (어제 우리 동생은 공부를 안 했어요).
Cái túi của Lisa không đẹp(리사의 가장이 안 예뻐요)
Vì sao không gọi điện thoại cho tôi? (왜 저에게 전화를 안 합니까?)
Bố mẹ không gửi tiền (부모님은 돈을 안 보냅니다).
Động từ / tính từ +không (지 않다) (동사/형용사 +지 않다)
Cấu trúc động từ / tính + 지 않다 cũng mang ý nghĩa phủ định “không” giống như 안 và gần như có thể kết hợp với tất cả động từ, tính từ một cách hợp lý và tự nhiên. Tuy nhiên, khi viết phải lưu ý cách khoảng giữa 지 và 않다. (지 않다 동사의 구조는 안과 마찬가지로 부정사 "아니오"를 의미하며, 합리적이고 자연스럽게 모든 동사와 거의 결합할 수 있다. 다만, 지와 않다 사이의 간극을 쓸 때는 반드시 유의해야 한다).
Câu ví dụ (예문)
Jiyeon không thích mùa hạ (지연 씨는 여름을 좋아하지 않아요).
Hôm nay thời tiết không lạnh (오늘 날씨가 춥지 않아요).
Bạn tôi dù bị đau đầu cũng không uống thuốc (제 친구는 머리가 아파도 약을 먹지 않습니다).
Món đồ đó đắt nhưng không tốt (그 물건은 비싸지만 좋지 않습니다).
Không thể + Động từ/ tính từ (못 + 동사)
Cấu trúc 못 + động từ mang ý nghĩa phủ định “không thể”. Khi kết hợp với động từ thì thể hiện chủ ngữ trong câu muốn làm một việc nào đó nhưng do năng lực có hạn hoặc do những lý do khách quan khác nên không thể thực hiện được. (못 구조 + 동사는 "불가능" 부정사를 의미한다. 동사와 결합할 때 어떤 일을 하고 싶은 문장에 주어를 표현하지만, 능력이 제한되거나 다른 객관적인 이유로 인해 수행할 수 없다).
• Câu ví dụ (예문)
Vì đau đầu nên tôi đã không thể làm bài tập (머리가 아파서 숙제를 못 했어요)
Vì bị thương ở chân nên không thể đi bộ được (다리를 다쳐서 못 걸어요).
Vì hôm qua mấy đứa trẻ ồn quá nên đã không thể ngủ được (어제 아이들이 너무 시끄러우니까 못 잤습니다).
Trời mưa nên không thể đi học được (비가 와서 학교에 못 갑니다).
Không thể + Động từ/ tính từ ( 동사/형용사 + 지 못하다)
Giống như 못, cấu trúc phủ định trong tiếng Hàn -지 못하다 khi kết hợp với động từ cũng mang ý nghĩa “không thể thực hiện một hành động nào đó”. Ngoài ra, khi kết hợp với một số tính từ thì diễn tả trạng thái nào đó không như mong đợi của người nói. (못과 마찬가지로 한국어의 부정 구조 - 지 못하다도 동사와 결합할 때 "어떤 행위도 할 수 없다"는 의미를 갖는다. 또한 일부 형용사와 결합할 때 화자의 기대와는 달리 어떤 상태를 표현한다).
Câu ví dụ (예문)
Minyoung không thể đọc sách tiếng Hàn (민영 씨는 한국어 책을 읽지 못해요)
Phát âm của học sinh không được chính xác (학생들의 발음이 정확하지 못해요)
Tôi không thể làm việc cùng với người đó (그 사람과 같이 일하지 못합니다)
Người đang căng thẳng thì hành động không được tự nhiên (긴장한 사람은 행동이 자연스럽지 못합니다)
안녕하세요, Haha Academy입니다.
설날 연휴와 관련하여 휴강 일정 및 학원 소식을 안내드립니다
11월 20일 베트남 스승의 날은 교육에 헌신해 오신 모든 선생님들께 감사의 마음을 전하는 특별한 날입니다.
저희는새로운저작권등록소식을자랑스럽게발표합니다!
Haha Academy가아래작품에대해저작권등록증을공식적으로취득했습니다:
「한국인을위한베트남어초급」
9월 2일 베트남 국경일 기념 - HAHA ACADEMY와 함께하세요!
특별 프로모션
✅ 무료 체험 수업 1회 제공
✅ 3개월 등록 시 수강료 5% 할인
✅ 온라인 수강 시 매월 10% 할인
✅ 2인 이상 그룹 등록 시 교재 무료 증정
✨ 일상 회화부터 자격증 시험 대비까지!
베트남어 정복, 이제 HAHA ACADEMY와 함께 쉽게 시작하세요!
